Tình hình giá gạch bê tông nhẹ AAC và giá cả vật liệu thay đổi ra sao?
Từ năm 2024 Việt Nam tăng cường mở rộng đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị. Việc tập trung đầu tư công giúp cho các địa phương có bước chuyển mình đang kể. Kết nối giao thương ngày càng đạt được những kết quả tốt. Đường giao thông cao tốc, tỉnh lộ, cầu được mở rộng, nâng cấp. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, địa phương lân cận các Tỉnh & Thành phố lớn.
Nhu cầu xây dựng cao, đòi hỏi nguồn cung nguyên vật liệu xây lắp tăng cao. Kéo theo giá vật liệu nói chung bị tăng lên đáng kể từ 5-10%.
Nhưng, phải kể đến từ đầu năm 2026, cuộc chiến giữa IRAN và ISAREL khiến giá dầu mỏ tăng. Nguồn cung DẦU – Xăng bị ảnh hưởng nghiêm trọng đẩy giá cước vận tải lên cao. Từ đó kéo theo giá thành sản xuất, bị tăng lên nhiều so với cùng kỳ năm 2025. Tình hình khó khăn càng trầm trọng hơn khi đầu tư công xây dựng càng cao. Nhà nước ngày càng thúc đẩy đầu tư công điện, đường, trường, trạm. Cùng với đó là các dự án khu đô thị tư nhân tại các khu vực quy hoạch TOD phát triển. Các dự án xây dựng đồng loại đẩy giá Gạch nói chung tăng cao. Trong đó có giá gạch Tuynel, AAC, ALC, EPS, ACOTEC. Sản phẩm xây lắp, hoàn thiện tăng.
Không chỉ vậy, Giá nhân công xây dựng lành nghề cũng tăng cao. Nguồn lao động khan hiếm, đẩy giá cả xây lắp lên.

Báo giá gạch bê tông nhẹ AAC tháng 6.2026.
Kể từ Quý 1/2026 chính sách giá bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Từ đó đẩy giá gạch AAC bê tông nhẹ lên cao so với cùng kỳ năm 2025. Nhà Máy đã có những đợt điều chỉnh giá để bù đắp chi phí vận hành, sản xuất bị tăng do giá dầu mỏ.
Kể từ 01/03 năm 2026, đơn giá Gạch siêu nhẹ AAC, Tấm bê tông nhẹ ALC tăng ít nhất 5%.
Kể từ 01/04 năm 2026, đơn giá Gạch siêu nhẹ AAC, Tấm bê tông nhẹ ALC tăng ít nhất 5%.
Điển hình giá gạch bê tông nhẹ AAC tháng 6.2026 như sau:
| Stt | Loại gạch- Quy cách | Quy đổi/Định mức | LOẠI | |
| Dài x cao x dày ( mm) | A+ | m2 | ||
| 1 | Gạch AAC, KT 600×200-300-400×50, 3.5MPa | 20 m2/M3 – 2,16 M3/Palet | A+ | 110,000 |
| 2 | Gạch AAC, KT 600×200-300-400×75, 3.5Mpa | 13,33 m2/M3 – 2,106 M3/Palet | A+ | 165,000 |
| A+ – | ||||
| 3 | Gạch AAC, KT 600×200-300-400×100, 3.5Mpa | 10 m2/M3 – 2,16 M3/Palet | A+ | 190,000 |
| 4 | Gạch AAC, KT 600×200-300-400×150, 3.5Mpa | 6,67 m2/M3 – 1,944 M3/Palet | A+ | 285,000 |
| 5 | Gạch AAC, KT 600×200-300-400×200, 3.5Mpa | 5 m2/M3 – 2,16 M3/Palet | A+ | 380,000 |
| A+ – | ||||
| 6 | Gạch AAC, KT 800-1200x600x100, 3.5MPa | 10 m2/M3 – 9 Tấm/Palet | A+/SUPER | 230,000 |
GHI CHÚ:
- Đơn giá bao gồm VAT 8%, chưa có phí vận chuyển từ kho hàng SAKO VIỆT NAM.
- Đơn giá áp dụng Tháng 6.2026
- Sản phẩm được đặt riêng theo TCVN – Chất lượng loại A+ và đứng đầu tại Việt Nam.
LƯU Ý:
- Gạch AAC được xây bằng KEO XÂY, VỮA XÂY CHUYÊN DỤNG hoặc VỮA XI MĂNG CÁT TRUYỀN THỐNG. Khi xây lắp cần được tư vấn của đơn vị cung cấp, giải pháp thi công uy tín phù hợp từ TẬP ĐOÀN SAKO VIỆT NAM.
- Tường gạch AAC sau xây lắp không cần tô trát dày như gạch đỏ; Tô bả mỏng bằng Vữa chuyên dụng SKIMCOAT lớp bả 4-5mm kết hợp dán lưới thủy tinh. Hoặc trát dày như tường truyền thống. Hoặc ốp lát gạch trực tiếp lên tường bằng KEO ỐP GẠCH SAKO chuyên dụng.
- Thi công xây gạch AAC cần tuân thủ nguyên tắc xây lắp đúng tiêu chuẩn.
NHỮNG LƯU Ý KHI XÂY TƯỜNG GẠCH NHẸ AAC
1. Chân tường: Trộn thêm xi măng, cát + Vữa xây (Tỷ lệ 1:1). Làm lớp chân tường dày lên 1.5-2,5cm. VỆ SINH SẠCH BỤI, RỬA NƯỚC SÀN BÊ TÔNG PHẦN XÂY TƯỜNG.
2. TIẾP GIÁP CỘT và tường gạch: CHỪA RA 8mm (0,8cm – 1cm) TRÁM ĐẦY VỮA XÂY (Có thể trộn thêm cát xi vào, tỷ lệ 1:1). TRÁNH THIẾU VỮA tiếp giáp cột/đà.
3. Xây tường GẠCH AAC, chỉ dùng VỮA CHUYÊN DỤNG, TRỘN VỚI NƯỚC SẠCH. Mạch vữa xây dày 3-5mm. CẮT BỚT RĂNG CƯA ĐI, CẮT XEN KẼ.
4. MẠCH ĐỨNG, phải xây đủ mạch. 3-4mm.
5. TRÁM ĐẦY MÍ NỐI, TRÉT ĐẦY MẠCH GẠCH khi xây. ** TƯỜNG RỘNG >= 4-5m, Nên GIẰNG NGANG, Kích thước GIẰNG 90x100mm (RỘNG 90, cao 100mm). PHẦN GIẰNG phải tô dày có dán lưới.
THAM KHẢO:











